Trang chủ PHẬT GIÁO Từ vựng tiếng Trung chủ đề thập thiện

Từ vựng tiếng Trung chủ đề thập thiện

91
0

Từ vựng tiếng Trung chủ đề thập thiện

Thập thiện hay còn gọi là thập thiện nghiệp, thập thiện giới, thập thiện pháp. Thập thiện nghiệp là 10 nghiệp lành, những việc đại nguyện có công đức to lớn nhất mà bất cứ ai, dù là người tu hành, Phật tử hay người thường cũng nên chuyên cần thực hành.

十善 Shí shàn thập thiện

1. 不杀生 Bù shāshēng không sát sinh

Không có sự vui mừng nào hơn sự vui mừng khỏi bị giết. Cũng chẳng có ân huệ nào hơn ân huệ không hại mạng.

Người hằng ngày không sát sanh thì trong đời sống hiện tại sẽ mở rộng thêm lòng từ bi, được tất cả chúng sinh đều kính mến, thân thể thường được khỏe mạnh, tuổi thọ được lâu dài.

2. 不偷盗 Bù tōudào: không trộm cắp

Là không lấy những vật gì không thuộc quyền sở hữu của mình, và người ta không cho mình.
 
Nếu không gian tham trộm cắp, mà lại làm hạnh bố thí thì tiền của có dư không bị nạn giặc giã cướp mất, chánh quyền tịch thâu, không bị nạn lụt trôi, lửa cháy và con cái phá tán, được nhiều người tin cậy, lòng được an ổn, không lo sợ vì sự tổn hại gì cả.

3. 不邪淫 Bù xiéyín: không tà dâm

Trong gia đình, chồng không tà dâm, vợ không lang chạ, thì cuộc sống chung được đầm ấm, an vui. Do đó, gia đình được hạnh phúc, sự làm ăn tấn phát, sự nghiệp vững bền, bà con đôi bên vui vẻ, dòng họ hai phía thơm lây, xóm giềng vừa lòng, làng nước quí chuộng. Ngoài ra, sáu căn (mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý) đều được vẹn toàn, được tiếng tốt, người đời khen ngợi

4. 不妄语 Bù wàngyǔ: không nói dối

Là nghĩ thế nào nói thế ấy, trong lòng và lời nói không trái nhau, việc phải thì nói phải, việc quấy thì nói quấy, việc có thì nói có, chuyện không thì nói không.
 
Người không nói dối mà lại nói lời ngay thật, thì được thế gian, nhân, thiên đều kính yêu, trí tuệ thù thắng, không ai hơn, được hưởng lạc thú như ý nguyện.

5. 不两舌 Bù liǎng shé

Không nói lưỡi hai chiều, hay nói hai lưỡi, nghĩa là không đến bên nầy nói xấu bên kia, không đến bên kia nói xấu bên này; không đem chuyện người nầy ra dèm pha, mà cũng không khêu chuyện người nọ ra nhạo báng; không làm cho đôi bên sân hận đấu tranh, cũng không đứng trung gian gây ác cảm cho hai đàng thù oán.
 
Người không nói hai lưỡi, không khi nào có chuyện lôi thôi với bà con, và cũng không có việc phiền muộn với hàng xóm, nên được thân bằng quyến thuộc, kẻ xa người gần kính mến.

6. 不恶口 Bù è kǒu: Không ác khẩu

Nghĩa là không nói những lời hung dữ ác độc, cộc cằn, thô tục làm cho người nghe khó chịu; không mắng nhiếc làm cho người nghe hổ thẹn, tủi đau v.v…
 
Người không nói lời hung ác, chẳng hề bươi móc việc không hay của ai, mà trái lại, ưa bày những điều tốt đẹp của kẻ khác. Lời lẽ của họ thốt ra dịu dàng, thanh nhã, hiền hậu, toàn là lời đạo đức, từ bi, lợi lạc cho tất cả chúng sinh, ai nghe cũng hân hoan, kính trọng.

7. 不绮语 Bù qǐ yǔ: Không nói thêu dệt

Nghĩa là không trau chuốt lời nói, không thêu hoa, dệt gấm, không ngọt ngào đường mật, để lung lạc lòng dạ của người, để quyến rũ làm những điều sái quấy. Những kẻ nói lời thêu dệt là những kẻ có lòng dạ bất chính, lợi dụng lòng dễ tin của người để trục lợi. Những người nầy thường bị người đời chê cười, khinh rẻ và tránh xa, để khỏi bị tổn hại tài sản, danh giá và tánh mạng nữa.
 
Người không nói lời thêu dệt sẽ được người trí thức yêu mến, được làm người có uy đức, cao quý trong cõi nhân thiên.

8. 不悭贪 Bù qiān tān: Ý không tham ngũ dục.

Ở đời, có 5 món dục lạc, mà người ta thường tham muốn nhất là: tiền của, sắc đẹp, danh vọng, ăn uống, ngủ nghỉ. Ngũ trần dục lạc ấy, thật ra, vui ít mà khổ nhiều.
 
Người không tham muốn những thứ ấy, là người biết tu hành Thiểu Dục và Tri Túc. Thiểu Dục là muốn ít; Tri Túc là biết đủ. Người Thiểu Dục, Tri Túc thì có một đời sống giản dị, thanh cao và an toàn. Người không tham muốn thì ba nghiệp (thân, khẩu, ý) được tự tại, vì nhân các căn đều đầy đủ, của cải không mất mát, hay bị cướp giựt, những sự tốt đẹp sẽ đến với mình, mặc dù mình không mong ước.

9. 不嗔恚 Bù chēn huì: không sân hận

Là vẫn giữ sự bình tĩnh, điềm đạm, nhu hòa trước những cảnh trái ý nghịch lòng. Giận hờn là một tánh xấu rất tai hại, nó như một ngọn lửa dữ, đốt cháy cả mình lẫn người chung quanh.
 
Người nào không giận tức, thì được thân tướng trang nghiêm, chúng sinh đều tôn kính, tâm nhu hòa ngay thẳng, không tâm khổ não, tâm từ bi như Phật

10. 不愚痴 Bù yúchī: không ngu si 

Là biết phán đoán rành rẽ, nhận định rõ ràng, đúng đắn, không cố chấp theo sự hiểu biết riêng của mình, không tin những thuyết không hợp chơn lý, nhất là không mê tín dị đoan.
 
Người không si mê, tức là người có trí huệ, giản trạch, tin có nhân quả luân hồi, nên không tạo tội mà cứ làm phước, thường tu hạnh Bát nhã, dứt trừ vô minh, để tiến mãi trên con đường giải thoát.
 
Hy vọng bài viết Từ vựng tiếng Trung chủ đề thập thiện sẽ giúp bạn tạo hạnh phúc cho mình và cho tất cả chúng sinh. Có như thế mới là bậc trí huệ, biết làm theo lẽ phải. Vì một phen được thân người mà không tu, thì khi mất nhân thân rồi, muôn kiếp khó trở lại được.

guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận