Bài 14: 她买了不少衣服: Cô ấy đã mua nhiều quần áo

0
1. 了 diễn tả sự việc đã xảy ra hay hoàn thành

了 được dùng ở cuối câu. Ví dụ:

Chủ ngữ Vị ngữ
去商店 了。
去学开车 了。
买什么 了。

了 cũng có thể đứng giữa động từ và tân ngữ. Trong trường hợp này, trước tân ngữ thường phải có định ngữ (như từ chỉ số lượng, tính từ, đại từ). Ví dụ:

Chủ ngữ Vị ngữ
Động từ Từ chỉ số lượng/tính từ/đại từ Tân ngữ
一点儿 苹果
不少 衣服
看见 几个 人?

Hình thức phủ định của 了 trong hai cách dùng trên là: 没 + động từ + (tân ngữ), 了 được lược bỏ. Ví dụ:

Chủ ngữ Vị ngữ
去商店。
买。
看见张先生。
2. Danh từ 后

Danh từ 后 được dùng để chỉ thời gian sau thời điểm hiện tại hoặc sau thời điểm được đề cập đến. Ví dụ:

  • (1)五点后 40分钟后星期三后
  • (2)A: 你几点去工作?
    B:八点后。
  • (3)A: 你什么时候回家?
    B: 五点后。
  • (4)A: 他什么时候能回来?
    B: 40分钟后回来。
3. Trợ từ ngữ khí 啊

Trợ từ ngữ khí 啊 được dùng ở cuối câu trần thuật để giúp câu có thêm sắc thái biểu cảm. Tùy vào âm cuối của chữ đứng trước mà 啊 được phát âm theo những cách khác nhau; tùy vào sự biến đổi trong cách phát âm mà đôi lúc 啊 còn có những cách viết khác nhau.

Âm cuối của chữ đứng trước 啊 Cách phát âm 啊
a e i o ü a ->ia
u ao ou a->ua
-n a->na
-ng a->nga
-i (zi, ci, si 中) a->za
-i (zhi, chi, shi, ri 中) a->ra
  • (1)A:你是王小姐吗?
    B:是啊。
  • (2)A:你想去吃中国菜吗?
    B:好啊。
  • (3)A:王方的衣服太漂亮了!
    B: 是啊,她买了不少衣服。
4. Phó từ 都

都 mang ý bao gồm toàn bộ. Các đối tượng được bao gồm phải đặt trước 都. Ví dụ:

  • (1)我们都是中国人。
  • (2)他们都喜欢喝茶。
  • (3)这些都是王芳的东西。
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận