Bài 13: 他在学做中国菜呢 : Anh ấy đang học nấu món ăn Trung Quốc

0
1. Từ cảm thán 喂

Đây là từ thường được dùng để mở đầu khi gọi điện thoại hay trả lời điện thoại. Ví dụ:

  • (1)A:喂, 李老师在家吗?
    B: 她不在家, 去学校了。
  • (2)A:喂, 你是张小姐吗?
    B: 对, 您是?
  • (3)A:喂, 你在做什么呢?
    B: 我在看书呢。
2. “在……呢” diễn tả hành động đang diễn ra

Kết cấu phó từ 在 + động từ + trợ từ ngữ khí 呢 diễn tả hành động đang diễn ra. Ví dụ:

Động từ + Tân ngữ
睡觉 呢。
做什么 呢?
小王 学习汉语。

Dạng phủ định: 没 (在) + động từ (không dùng 呢). Ví dụ:

Chủ ngữ Vị ngữ
没(在) Động từ / Cụm động từ
没在 看电视。
他们 没在 工作。
看书。
3. Cách đọc số điện thoại:

Cách đọc số điện thoại khác cách đọc các số thông thường. Khi đọc số điện thoại, ta phải đọc từng chữ số. Số 1 trong số điện thoại được đọc là “yāo”. Ví dụ:

  • (1)8069478 bā líng liù jiǔ sì qī bā
  • (2)13851897623 yāo sān bā wǔ yāo bā jiǔ qī liù èr sān
  • (3)82304156 bā èr sān líng sì yāo wǔ liù
4. Trợ từ ngữ khí 吧

Trợ từ ngữ khí 吧 được dùng ở cuối câu cầu khiến để diễn tả lời đề nghị hay mệnh lệnh và làm cho câu nhẹ nhàng hơn. Ví dụ:

  • (1)A:这儿没有人, 请坐吧。
    B: 谢谢。
  • (2)A:今天我们在家吃饭吧。
    B: 好。
  • (3)A:我现在给她打电话。
    B: 她在工作呢, 你下午打吧。
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận