Trang chủ THI HSK Ngữ pháp HSK 3

Ngữ pháp HSK 3

3090
0

Để vượt qua kỳ thi HSK 3, bên cạnh việc học bảng từ vựng, bạn cần phải nắm vững Ngữ pháp HSK 3.

Ngữ pháp HSK 3

Trở lại
Tiếp

Phần 2

1. Bổ ngữ chỉ phương hướng đơn giản
  • Trong tiếng Trung Quốc, “động từ + 来/去” được dùng để chỉ phương hướng của hành động, 来 chỉ hướng tiến về phía người nói, 去 chỉ hướng rời xa người nói. Các động từ thường dùng nhất là 上,下,进,出,回,过,起 và một số động từ mà chúng ta đã học như 买,带,搬。
  • Ví dụ:
    • 我们在楼上等你呢,你上来吧。(说话的人在楼上)
    • 谁在外边?你出去看看吧。(“你” 在屋里)
    • 汉语书你带来了吗?
    • 那边树多,我们过去做一下吧。
  • Nếu tân ngữ là danh từ chỉ nơi chốn thì ta phải đặt tân ngữ trước 来/去。
  • Ví dụ:
    • 小狗下楼来了。
    • 老师进教室来了。
    • 朋友回家去了。
    • 我上楼去。
  • Nếu tân ngữ là danh từ chỉ sự vật thì ta có thể đặt tân ngữ trước hoặc sau 来/去。
  • Ví dụ:
    • 明天要带作业来。
    • 帮我买来点儿面包。
    • 你搬这把椅子去吧。
    • 这次旅游,我想带去这本书。
2. Cấu trúc diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp
  • Trong tiếng Trung Quốc, cấu trúc “động từ 1 + 了。。。就+động từ 2。。。” được dùng để diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp, hành động thứ hai nối tiếp ngay sau hành động thứ nhất.
  • Ví dụ:
    • 我下了课就吃饭。
    • 妈妈起了床就做早饭。
    • 小刚拿了伞就下来。
    • 你每天晚上吃了饭就睡觉。
  • Nếu câu có hai chủ ngữ thì đặt chủ ngữ thứ hai trước 就。
  • Ví dụ:
    • 你下了课我们就去书店。
    • 老师进了教室我们就对他说 “生日快乐”。
    • 爸爸回来了我们就吃饭。
    • 他到了办公室我就告诉他。
3. Câu hỏi có cấu trúc 能。。。吗?
  • 能。。。吗 được dùng trong câu hỏi tu từ. Nếu thành phần đứng giữa 能 và 吗 có hình thức khẳng định thì cách diễn đạt này mang nghĩa phủ định, nếu thành phần ấy có hình thức phủ định thì cách diễn đạt này mang nghĩa khẳng định.
  • Ví dụ:
    • A: 为什么我的汉语学得不好?
    • B: 你不做作业,也不做练习, 能学好吗? (不能学好)
    • A: 你看我这么胖,怎么办呢?
    • 你每天晚上吃了晚饭就睡觉,也不出去走走,能不胖吗? (会胖)
Trở lại
Tiếp

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here